CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VÀ CÁC BẠN !
|
Hôm nay!
|
CHÀO QUÝ THẦY, CÔ !
Chào mừng quý vị đến với website ĐỊA LÍ TỔNG
HỢP
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa
đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được
các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái - MỜI QUÝ THẦY CÔ VÀO NHÀ.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái - MỜI QUÝ THẦY CÔ VÀO NHÀ.

KT 1 tiết địa 9-HK I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:51' 02-11-2014
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Diệp Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:51' 02-11-2014
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết số 19:
Giảng 9A:......................
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I/ Mục tiêu:
- Bài kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học song 2 nội dung: Địa lí dân cư và địa lí kinh tế
1, Kiến thức:
- Nhận biết được: Tỉ lệ dân tộc Việt trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, biết được lợi ích của việc giam rtie tệ tăng dân số tự nhiên, biết được vùng kinh tế duy nhất không giáp biển của nước ta, biết được 2 vùng trọng điểm lúa của nước ta
- Trình bày được: Tổng số dân Việt Nam, dân tộc có dân số đông nhất...trình bày được sự phân bố các cây công nghiệp trọng điểm theo vùng kinh tế, sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị, những thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta
- Vận dụng vốn hiểu biết và kiến thức đã học để giải quyết các bài tập…
2, Kĩ năng:
- Biết phân tích, đánh giá, xử lí số liệu để trả lời các câu hỏi và bài tập.
3, Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra.
II. Chuẩn bị:
Thầy: Đề kiểm tra – đáp án.
Trò: Ôn tập – dụng cụ học tập.
III. Hình thức đề kiểm tra:
Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận.
IV. Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
Địa lí dân cư
- Biết được tỉ lệ dân tộc Việt trong CĐCDTVN.
- Biết được lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
- Trình bày được tổng số dân tộc VNam Dtộc có số dân đông nhất, tổng dân số VN năm 2002…
- Trình bày được sự khác nhau sự khác nhau giữa cư nông thôn và quần cư đô thị
Số câu: 4
35% TSĐ = 3,5 điểm
Số câu: 2
5 %TSĐ = 0,5 điểm
Số câu: 1
10 %TSĐ = 1 điểm
Số câu: 1
20 %TSĐ = 2 điểm
Địa lí kinh tế
- Biết được vùng kinh tế duy nhất không giáp biển của nước ta, biết được 2 vùng trọng điểm lúa của nước ta.
- Trình bày được sự phân bố các cây công nghiệp quan trọng theo từng vùng kinh tế
- Hiểu và trình bày được những thành tựu, thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới
Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị ngành trồng trọt
Số câu: 5
65% TSĐ = 6,5 điểm
Số câu: 2
5 %TSĐ = 0,5 điểm
Số câu: 1
10% TSĐ = 1 điểm
Số câu: 1
20 %TSĐ = 2 điểm
Số câu: 1
30% TSĐ = 3 điểm
Tổng số câu: 9
Số điểm 10
Tỉ lệ: 100%
Số câu: 4
1 điểm;
10% TSĐ
Số câu: 2
2 điểm;
20% TSĐ
Số câu: 2
4 điểm;
40% TSĐ
Số câu: 1
3 điểm;
30% TSĐ
ĐỀ BÀI
I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng (1 điểm)
Câu 1: (0,25đ) Trong cộng đồng các dân tộc nước ta, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ:
A: 76,2 %
B: 86,2 %
C: 96,2 %
D: Cả ABC đều sai
Câu 2: (0,25đ) Lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tư nhiên của dân số nước ta là:
A: Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta được năng lên.
B: Môi trường sinh thái được cải thiện.
C: Nền kinh tế có điều kiện phát triển, vấn đề việc làm được giải quyết.
D: Cả ABC đều đúng.
Câu 3: (0,25đ) Trong 7 vùng kinh tế của nước ta có một vùng kinh tế duy nhất không giáp biển là:
A: Tây Nguyên
B: Bắc Trung Bộ
C: Đông Nam Bộ
D: Đồng bằng sông Hồng
Câu 4: (0,25đ) Hai vùng trọng điểm lúa của nước ta là:
A: Vùng Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Giảng 9A:......................
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I/ Mục tiêu:
- Bài kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học song 2 nội dung: Địa lí dân cư và địa lí kinh tế
1, Kiến thức:
- Nhận biết được: Tỉ lệ dân tộc Việt trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, biết được lợi ích của việc giam rtie tệ tăng dân số tự nhiên, biết được vùng kinh tế duy nhất không giáp biển của nước ta, biết được 2 vùng trọng điểm lúa của nước ta
- Trình bày được: Tổng số dân Việt Nam, dân tộc có dân số đông nhất...trình bày được sự phân bố các cây công nghiệp trọng điểm theo vùng kinh tế, sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị, những thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta
- Vận dụng vốn hiểu biết và kiến thức đã học để giải quyết các bài tập…
2, Kĩ năng:
- Biết phân tích, đánh giá, xử lí số liệu để trả lời các câu hỏi và bài tập.
3, Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra.
II. Chuẩn bị:
Thầy: Đề kiểm tra – đáp án.
Trò: Ôn tập – dụng cụ học tập.
III. Hình thức đề kiểm tra:
Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận.
IV. Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
Địa lí dân cư
- Biết được tỉ lệ dân tộc Việt trong CĐCDTVN.
- Biết được lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
- Trình bày được tổng số dân tộc VNam Dtộc có số dân đông nhất, tổng dân số VN năm 2002…
- Trình bày được sự khác nhau sự khác nhau giữa cư nông thôn và quần cư đô thị
Số câu: 4
35% TSĐ = 3,5 điểm
Số câu: 2
5 %TSĐ = 0,5 điểm
Số câu: 1
10 %TSĐ = 1 điểm
Số câu: 1
20 %TSĐ = 2 điểm
Địa lí kinh tế
- Biết được vùng kinh tế duy nhất không giáp biển của nước ta, biết được 2 vùng trọng điểm lúa của nước ta.
- Trình bày được sự phân bố các cây công nghiệp quan trọng theo từng vùng kinh tế
- Hiểu và trình bày được những thành tựu, thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới
Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị ngành trồng trọt
Số câu: 5
65% TSĐ = 6,5 điểm
Số câu: 2
5 %TSĐ = 0,5 điểm
Số câu: 1
10% TSĐ = 1 điểm
Số câu: 1
20 %TSĐ = 2 điểm
Số câu: 1
30% TSĐ = 3 điểm
Tổng số câu: 9
Số điểm 10
Tỉ lệ: 100%
Số câu: 4
1 điểm;
10% TSĐ
Số câu: 2
2 điểm;
20% TSĐ
Số câu: 2
4 điểm;
40% TSĐ
Số câu: 1
3 điểm;
30% TSĐ
ĐỀ BÀI
I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng (1 điểm)
Câu 1: (0,25đ) Trong cộng đồng các dân tộc nước ta, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ:
A: 76,2 %
B: 86,2 %
C: 96,2 %
D: Cả ABC đều sai
Câu 2: (0,25đ) Lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tư nhiên của dân số nước ta là:
A: Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta được năng lên.
B: Môi trường sinh thái được cải thiện.
C: Nền kinh tế có điều kiện phát triển, vấn đề việc làm được giải quyết.
D: Cả ABC đều đúng.
Câu 3: (0,25đ) Trong 7 vùng kinh tế của nước ta có một vùng kinh tế duy nhất không giáp biển là:
A: Tây Nguyên
B: Bắc Trung Bộ
C: Đông Nam Bộ
D: Đồng bằng sông Hồng
Câu 4: (0,25đ) Hai vùng trọng điểm lúa của nước ta là:
A: Vùng Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng 7Z và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
MỜI BẠN MỘT LẦN GHÉ THĂM !
BẠN MUỐN XEM CODE CỦA MÌNH CÓ LỖI KHÔNG? HÃY KIỂM TRA TẠI ĐÂY !






















CẢM NHẬN - CHIA SẺ