CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VÀ CÁC BẠN !
|
Hôm nay!
|
CHÀO QUÝ THẦY, CÔ !
Chào mừng quý vị đến với website ĐỊA LÍ TỔNG
HỢP
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa
đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được
các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái - MỜI QUÝ THẦY CÔ VÀO NHÀ.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái - MỜI QUÝ THẦY CÔ VÀO NHÀ.

1 TIẾT HK I_ĐỊA 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:08' 22-10-2012
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Diệp Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:08' 22-10-2012
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hòa An.
Họ và tên HS:...............................
Lớp 7.....
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I
Môn: Địa lí_Thời gian 45’.
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
ĐỀ BÀI:
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Hãy khoanh vào đáp án đúng:
Mỗi câu chọn một phương án trả lời đúng( 0,25 đ)
Câu 1. Bùng nổ dân số từ những năm 50 của thế kỉ XX diễn ra ở các nước thuộc:
A. Châu Á, châu Phi và Mĩ la Tinh
B. Châu Mĩ, châu Âu
C. Bắc Mĩ và châu Đại Dương
D. Châu Phi, châu Mĩ
Câu 2. Đặc điểm sau đây không đúng với môi trường nhiệt đới:
A. Càng xa xích đạo, lượng mưa càng tăng.
B. Càng xa xích đạo, thực vật càng thưa
C. Càng gần chí tuyến, biên độ nhiệt càng lớn.
D. Trong năm có hai lần nhiệt độ tăng cao vào lúc Mặt Trời đi qua thiên đỉnh.
Câu 3. Để nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào:
A. Chỉ số thông minh.
B. Cấu tạo cơ thể.
C. Hình thái bên ngoài.
D. Tình trạng sức khoẻ.
Câu 4. Vị trí của đới nóng:
A. Nằm giữa hai vòng cực Bắc Và Nam.
B. Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.
C. Nằm ở hai bên đường xích đạo.
D. Nằm giữa chí tuyến và xích đạo.
Câu 5. Lúa nước là cây lương thực quan trọng ở vùng:
A. Vùng Xích đạo ẩm.
B. Các đồng bằng nhiệt đới.
C. Các đồng bằng vùng nhiệt đới gió mùa.
D. Hai bên đường Xích đạo.
Câu 6. Dân cư thế giới tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển do đây là nơi:
A. Sinh sống đầu tiên của con người.
B. Khí hậu nóng ẩm quanh năm.
C. Sản xuất nông nghiệp phát triển.
D. Có điều kiện sinh sống và giao thông thuận lợi.
Câu 7. Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới là:
A. Nam Âu.
B. Tây Phi.
C. Đông Á và Đông Nam Á.
D. Tây và Trung Âu.
Câu 8. Môi trường Xích đạo ẩm có giới hạn:
A. Hai bên Xích đạo.
B. Từ Xích đạo đến 50 Nam.
C. Từ Xích đạo đến 50 Bắc.
D. Từ 50 Bắc đến 50 Nam.
Câu 9. Đới nóng là nơi tập trung:
A. Một nửa dân số thế giới.
B. Gần một nửa dân số thế giới.
C. Hơn một nửa dân số thế giới.
D. 2/3 dân số thế giới.
Câu 10. Hiện nay, châu lục có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất là:
A. Châu Âu.
B. Châu Á.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Phi.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quá trình đô thị hóa ở đới nóng là:
A. Di dân tự do.
B. Thiên tai.
C. Công nghiệp phát triển.
D. Bùng nổ dân số.
Câu 12. Tên các thảm thực vật từ Xích đạo đến chí tuyến của môi trường nhiệt đới là:
A. Hoang mạc- bán hoang mạc- rừng thưa- xavan.
B. Rừng thưa- xavan- bán hoang mạc- hoang mạc.
C. Xavan- bán hoang mạc- hoang mạc- rừng thưa.
D. Rừng thưa- hoang mạc- bán hoang mạc- xavan.
II. Tự luận (7,0 điểm)
Câu 13 (2,0 điểm). So sánh những điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn với quần cư đô thị.
Câu 14 (2,0 điểm). Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng.
Câu 15 (3,0 điểm) Cho biết Việt Nam nằm trong kiểu môi trường nào ? trình bày vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của kiểu môi trường đó?
Họ và tên HS:...............................
Lớp 7.....
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I
Môn: Địa lí_Thời gian 45’.
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
ĐỀ BÀI:
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Hãy khoanh vào đáp án đúng:
Mỗi câu chọn một phương án trả lời đúng( 0,25 đ)
Câu 1. Bùng nổ dân số từ những năm 50 của thế kỉ XX diễn ra ở các nước thuộc:
A. Châu Á, châu Phi và Mĩ la Tinh
B. Châu Mĩ, châu Âu
C. Bắc Mĩ và châu Đại Dương
D. Châu Phi, châu Mĩ
Câu 2. Đặc điểm sau đây không đúng với môi trường nhiệt đới:
A. Càng xa xích đạo, lượng mưa càng tăng.
B. Càng xa xích đạo, thực vật càng thưa
C. Càng gần chí tuyến, biên độ nhiệt càng lớn.
D. Trong năm có hai lần nhiệt độ tăng cao vào lúc Mặt Trời đi qua thiên đỉnh.
Câu 3. Để nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào:
A. Chỉ số thông minh.
B. Cấu tạo cơ thể.
C. Hình thái bên ngoài.
D. Tình trạng sức khoẻ.
Câu 4. Vị trí của đới nóng:
A. Nằm giữa hai vòng cực Bắc Và Nam.
B. Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.
C. Nằm ở hai bên đường xích đạo.
D. Nằm giữa chí tuyến và xích đạo.
Câu 5. Lúa nước là cây lương thực quan trọng ở vùng:
A. Vùng Xích đạo ẩm.
B. Các đồng bằng nhiệt đới.
C. Các đồng bằng vùng nhiệt đới gió mùa.
D. Hai bên đường Xích đạo.
Câu 6. Dân cư thế giới tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển do đây là nơi:
A. Sinh sống đầu tiên của con người.
B. Khí hậu nóng ẩm quanh năm.
C. Sản xuất nông nghiệp phát triển.
D. Có điều kiện sinh sống và giao thông thuận lợi.
Câu 7. Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới là:
A. Nam Âu.
B. Tây Phi.
C. Đông Á và Đông Nam Á.
D. Tây và Trung Âu.
Câu 8. Môi trường Xích đạo ẩm có giới hạn:
A. Hai bên Xích đạo.
B. Từ Xích đạo đến 50 Nam.
C. Từ Xích đạo đến 50 Bắc.
D. Từ 50 Bắc đến 50 Nam.
Câu 9. Đới nóng là nơi tập trung:
A. Một nửa dân số thế giới.
B. Gần một nửa dân số thế giới.
C. Hơn một nửa dân số thế giới.
D. 2/3 dân số thế giới.
Câu 10. Hiện nay, châu lục có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất là:
A. Châu Âu.
B. Châu Á.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Phi.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quá trình đô thị hóa ở đới nóng là:
A. Di dân tự do.
B. Thiên tai.
C. Công nghiệp phát triển.
D. Bùng nổ dân số.
Câu 12. Tên các thảm thực vật từ Xích đạo đến chí tuyến của môi trường nhiệt đới là:
A. Hoang mạc- bán hoang mạc- rừng thưa- xavan.
B. Rừng thưa- xavan- bán hoang mạc- hoang mạc.
C. Xavan- bán hoang mạc- hoang mạc- rừng thưa.
D. Rừng thưa- hoang mạc- bán hoang mạc- xavan.
II. Tự luận (7,0 điểm)
Câu 13 (2,0 điểm). So sánh những điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn với quần cư đô thị.
Câu 14 (2,0 điểm). Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng.
Câu 15 (3,0 điểm) Cho biết Việt Nam nằm trong kiểu môi trường nào ? trình bày vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của kiểu môi trường đó?
 
MỜI BẠN MỘT LẦN GHÉ THĂM !
BẠN MUỐN XEM CODE CỦA MÌNH CÓ LỖI KHÔNG? HÃY KIỂM TRA TẠI ĐÂY !






















CẢM NHẬN - CHIA SẺ